Thanh điệu trong các Ngôn ngữ Châu Á
- Thứ năm - 29/11/2012 07:36
- |In ra
- |Đóng cửa sổ này
Chính vì vậy, nội dung này nói về sự giống nhau và khác nhau giữa các Thanh điệu trong tiếng Việt, tiếng Thái, tiếng Lào, tiếng Myanmar và tiếng Hoa như dưới đây:
Trước hết, trong số các Quốc gia kể trên, ngôn ngữ có thanh điệu nhiều nhất là tiếng Việt, kế đó là tiếng Thái, tiếng Lào và tiếng Burma của Myanmar và cuối cùng là tiếng Hoa (ngoài ra tiếng Nhật cũng có thanh điệu thụ động vì vay mượn tiếng Hán nhưng bản chất các từ vựng tiếng Nhật bản địa lại không có thanh điệu).
Bảng dưới đây cho thấy trong mỗi ngôn ngữ của mỗi nước có tên gọi riêng cho từng Thanh điệu nhưng âm điệu phát âm của chúng tương đương nhau trong cùng 1 cột:
| Thanh điệu | Vô thanh | Thanh sắc | Thanh hỏi | Thanh nặng | Thanh huyền | Thanh ngả |
| Tiếng Việt | ma | má | mả | mạ | mà | mã |
|
| Không dấu | Dấu mại tơ-ri | Mại chắt ta va | Dấu Mại thô | Dấu mại êc |
|
| มา | ม๊า | ม๋า | ม้า | ม่า |
| |
|
| Không dấu | Dấu mại ti | Mại chắt ta va | Mại thô | Mại êc |
|
| ມາ | ມ໊າ | ມ໋າ | ມ້າ | ມ່າ |
| |
|
|
|
|
|
|
| |
|
| 陰平Âm bình Thanh số 1 | 楊平Dương bình Thanh số 2 | 上聲Thượng thanh Thanh số 3 | 去聲Khứ thanh Thanh số 4 |
| |
| mā | má | mă | mà |
| ||
|
Các ví dụ phát âm tiếng Hoa | 青春光辉 qīng chūn guāng huī | 人民银行rén mín yíng háng | 彼此理解bǐ cǐ lǐ jiě | 下次注意xià cì zhù yì |
| |